Danh mục: Học tiếng anh

  • MỞ CHUỖI HỌC WRITING: VÌ SAO PHẢI HỌC? [PHẦN 1]

    Viết tiếng Anh không chỉ là kỹ năng trong bài thi, mà còn là cầu nối giao tiếp, tư duy và thể hiện bản thân. Viết email, 📝 làm bài luận, 🗣️ tranh luận – tất cả đều bắt đầu từ khả năng viết rõ ràng và logic.
    🔥 Bắt đầu từ hôm nay, cũng The Good King “giữ chuỗi” luyện tập Writing nha!
  • CẢNH BÁO: HỌC IDIOMS XONG LÀ NGHIỆN!

    Ai ngờ “spill the beans” đâu phải tràn hạt đậu 😆
    📘 The Good King đã tổng hợp +1000 idioms siêu thú vị – vừa học vừa cười, nhớ mãi không quên!

    Thành ngữ tiếng Anh liên quan đến tự nhiên

    1. Under the weather

    “Trái gió trở trời”

    Theo nghĩa đen, bạn có thể “ở dưới thời tiết”??? Điều này thực sự không có ý nghĩa gì cả.

    Nếu bạn cảm thấy “Under the weather”, có nghĩa là cơ thể bạn đang có chút bất ổn, có thể bạn đang cảm thấy mình “bị ốm”. Bạn bị ốm nhưng không thực sự nghiêm trọng, có thể do thời tiết thay đổi thất thường hoặc bạn bị mệt và đau đầu do thức đêm làm việc nhiều…

    • “What’s wrong with Ly, Tony?
      She’s feeling a little under the weather so be quiet and let her rest.”

    2. A storm is brewing

    Thành ngữ này có nghĩa “sẽ có rắc rối hoặc khó chịu về cảm xúc sắp diễn ra”

    • “She decided to go ahead with their wedding, even though all they’ve been doing lately is arguing. I can sense a storm is brewing.”

    3. Calm before the storm

    Nói đến một khoảng thời gian “yên tĩnh khác thường” trước khi một bất ổn ập đến (biến động và hỗn loạn)

    • “The strange quietness in town made her feel peaceful. Little did she know, it was just the calm before the storm.”

    4. Weather a storm

    Khi đối mặt với những khó khăn hay thất bại nhưng bạn vẫn luôn kiên cường vượt qua chúng.

    • “Last year, they had some financial difficulties when her husband was fired. Together, they weathered the storm and figured out how to keep going.”

    5. When it rains, it pours

    Khi những điều tồi tệ xảy ra liên tiếp và khiến những khủng hoảng lớn ấp đến.

    • “First he was laid off, then his wife got into a car accident. When it rains, it pours.

    6. Chasing rainbows

    Theo đuổi ước mơ, cố gắng làm điều gì đó nhưng không thể đạt được.

    • “His paintings have neither style nor imagination, but he insists on being a professional painter. He’s always chasing rainbows.”

    7. Rain or shine

    Đây là một trong những thành ngữ hiếm hoi thường được sử dụng theo nghĩa đen. Dùng để chỉ một điều gì đó chắc chắn sẽ xảy ra cho dù mưa hay nắng.

    • “I’ll see you at the airport, rain or shine.”

    8. Under the sun

    Dùng để đề cập đến mọi thứ trên trái đất: biển cả, ngọn núi, hòn đảo, khu rừng… Thường sử dụng để so sánh một thứ gì đó với những thứ khác dưới dạng so sánh bậc nhất.

    • “Phu Quoc must be one of the most beautiful islands under the sun.”

    9. Once in a blue moon

    Chỉ một sự kiện gì đó “rất hiếm”, hành động gì đó “rất hiếm” khi xảy ra

    • “He used to call his grandma once in a blue moon. Now that she has passed away, he regrets not making more of an effort to keep in touch.”

    10. Every cloud has a silver lining

    Trong mọi tình huống xấu hay tồi tệ nhất luôn có những mặt tốt của nó

    • “Don’t worry about losing your job. It’ll be okay. Every cloud has a silver lining!

    11. A rising tide lifts all boats

    “Nước nổi thuyền nổi”

    Khi một nền kinh tế đang tăng trưởng tốt thì tất cả các cá nhân tổ chức trong nền kinh tế đó đều cùng được hưởng lợi

    • “When the economy showed the first signs of recovering, everyone started investing and spending more. A rising tide lifts all boats.

    12. Get into deep water

    Gặp rắc rối! Rất giống với thành ngữ ở trên mà chúng ta đã thảo luận ở trên. Nhưng thành ngữ này có nghĩa trái ngược chỉ những điều “rắc rối”

    • “He got into deep water when he borrowed a lot of money from a loan shark.”

    13. Pour oil on troubled waters

    Cố gắng giúp xoa dịu những cuộc cãi vã của mọi người, giúp mọi người cảm thấy tốt hơn và thân thiện lại, hòa giải với nhau.

    • “She hated seeing her two best friends arguing, so she got them together and poured oil on troubled waters.”

    14. Make waves

    Làm thay đổi mội thứ một cách kịch tính và gây sự chú ý, tạo sự lan truyền.

    • “She likes to make waves with her creative marketing campaigns.They get a lot of attention from customers.”

    15. Go with the flow

    “Thuyền đến đầu cầu ắt sẽ thẳng” hoặc “Nơi nào có nước chảy, ở đó sẽ hình thành dòng chảy”

    Một sự thư giãn, thuận theo tự nhiên cho dù bất cứ điều gì đang xảy ra.

    • “Quite often in life, good things happen when you don’t make plans.Just go with the flow and see what happens!”

    16. Lost at sea

    Bị nhầm lẫn về một cái gì đó hoặc không chắc chắn về những việc phải làm.

    • “I am lost at sea with this new system at work. I just can’t understand it.”

    17. Sail close to the wind

    “Không được vượt ra khỏi ranh giới”. Chỉ được hành động trong giới hạn, trong khuôn khổ của những quy tắc, hợp pháp hoặc được xã hội chấp nhận.

    • “They fired their accountant because he sailed too close to the wind.”

    18. Make a mountain out of a molehill

    Để phóng đại mức độ nghiêm trọng của một tình huống.

    • “She shouted at him angrily for being five minutes late, but it really didn’t matter that much. She really made a mountain out of a molehill.”

    19. Gain ground

    Một sự tiến lên, làm cho phổ biến.

    • “As Airbnb gains ground in many cities all over the world, many locals complain that they can no longer find a place to live. Landlords would rather rent their places out to tourists and earn more money.”

    20. Walking on air

    Rất vui mừng và hạnh phúc. Bạn có thể sử dụng những cụm từ khác như “Over the moon,” “on cloud nine,” “in seventh heaven” và “in good spirits” để nói về niềm vui sướng và hạnh phúc.

    • “She’s been walking on air since she found out that she’s pregnant.”

    21. Many moons ago

    Đây là một trong những thành ngữ tiếng anh có sự trang trọng và có tính lịch sử.

    Bạn có thể nghe thấy nó trong những câu chuyện, hoặc ai đó đang cố gắng tạo ra hiệu ứng gây chú ý, kịch tính

    • Many moons ago, we used to be two very close friends. Now we’ve gone separate ways and lost contact.”

    22. Castle in the sky

    Một giấc mơ hoặc một niềm huy vọng trong cuộc sống, nhưng điều đó khó có thể trở thành sự thật.

    • “World traveling used to be a castle in the sky for most people a few decades ago, but with cheap flight tickets and the global use of English, many youngsters are living that dream.”

    23. Down to earth

    Nhằm nói đến sự thực tế và hợp lý, không mơ mộng.

    • “It’s a stereotype, but Dutch people are known for being down to earth.”

    24. Salt of the earth

    Thành thật và tốt bụng

    • “My father is the salt of the earth. He works hard and always helps people who are in need.”

    25. The tip of the iceberg

    “Phần nổi của tảng băng chìm”

    Những thứ được nhìn thấy chỉ là một phần nhỏ của một cái gì đấy lớn hơn nhiều.

    • “Exceptionally long drought periods are just the tip of the iceberg when it comes to the global impact of climate change.”

    26. Break the ice

    Cố gắng vượt qua khoảng cách, sự ngại ngùng để kết bạn với ai đó.

    • “He made a weather joke to break the ice.”

    27. Sell ice to Eskimos

    Để có thể bán bất cứ thứ gì cho bất cứ ai; thuyết phục mọi người đi ngược lại lợi ích tốt nhất của họ hoặc chấp nhận một cái gì đó không cần thiết thậm chí vô lý.

    Từ Eskimos dùng để chỉ những người bản địa sống ở những vùng rất lạnh, có tuyết quanh năm, xung quanh toàn băng giá do đó họ không cần thêm bất kỳ tảng băng nào nữa. Nếu bạn có thể bán đá được cho họ, bạn có thể bán được bất cứ thứ gì cho bất cứ ai.

    Nhưng cũng lưu ý là từ Eskimos cũng bị nhiều người coi là xúc phạm, thô lỗ. Bạn cần biết để hiểu những thành ngữ tiếng anh thông dụng nhưng hãy cẩn thận khi sử dụng.

    • “He’s a gifted salesman, he could sell ice to Eskimos.”

    28. Bury your head in the sand

    Cố gắng tránh mộ tình huống nào đó bằng cách giả vờ như nó không tồn tại.

    • “Stop burying your head in the sand. You haven’t been happy with him for years, why are you staying together?”

    29. Let the dust settle

    Làm cho một tình huống trở nên bình tĩnh hoặc bình thường trở lại sau khi một điều gì đó thú vị hoặc bất thường xảy ra.

    • “You just had big news yesterday, let the dust settle and don’t make any decisions yet.”

    30. Clear as mud

    Không dễ hiểu, không rõ ràng chút nào.

    • “He’s a great scientist, but I find his explanation of bacteria and microbes as clear as mud.”

    31. As cold as stone

    Rất lạnh lùng và vô cảm.

    • “In the Victorian times, many women were told to suppress their feelings and, thus, appeared as cold as stone.”

    32. Between a rock and a hard place

    Một tình huống rất khó khăn, phải đưa ra một sự lựa chọn giữa hai lựa chọn không thỏa đáng.

    • “I can understand why she couldn’t make up her mind about what to do. She’s really between a rock and a hard place.”

    33. Nip something in the bud

    Ngăn chặn những tình huống xấu xảy ra ngay từ giai đoạn đầu của sự phát triển của tình huống đó.

    • “When the kid shows the first signs of misbehaving, you should nip that bad behavior in the bud.”

    34. Barking up the wrong tree

    Làm điều gì đó vô nghĩa không đem lại kết quả như mong muốn.

    • “If you think she’s going to lend you money, you’re barking up the wrong tree. She never lends anyone anything.”

    35. Out of the woods

    Phần khó khăn nhất của một cái gì đó đã qua. Tình hình đang trở nên cải thiện và dễ chịu hơn.

    • “The surgery went very well and he just needs to recover now, so he’s officially out of the woods.”

    36. Can’t see the forest for the trees

    Không thể nắm bắt được cái tổng thể hoặc nhìn rõ được những tình huống vì bạn đang đi quá sâu vào những chi tiết nhỏ.

    37. To hold out an olive branch

    Quyết định giảng hòa (với đổi thủ hoặc kẻ thù)

    • “After years of rivalry with her cousin, she decided to hold out an olive branch and go have fun together.”

    38. Beat around the bush

    Dành thời gian dài lan man, vòng vo, không đi vào điểm chính những gì bạn đang cần nói.

    • “I don’t have much time, so stop beating around the bush and tell me what actually happened.”

    Thành ngữ tiếng anh với những động từ thông dụng

    39. Hit the Books

    Theo nghĩa đen, đánh những quyển sách có nghĩa là đánh vật lý hoặc đấm vào quyển sách của bạn. Đây là câu thường được các sinh viên sử dụng, những người có rất nhiều việc phải học, phải làm. Nó đơn giản là một cách bạn nói với bạn bè rằng “Bạn sẽ học”

    Bạn phải học cho một bài kiểm tra cuối cùng, một bài kiểm tra giữa kỳ hoặc thậm chí là một bài kiểm tra tiếng anh.

    • “Sorry but I can’t watch the game with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week!”

    40. Hit the sack

    Cũng giống như thành ngữ trên, nghĩa đen là đánh vật lý hoặc đập vào bao tải. Nhưng thực ra là “đi ngủ”. Bạn sẽ dùng cụm này để nói với gia đình hoặc bạn bè rằng bạn thực sự mệt mỏi, vì vậy bạn sẽ đi ngủ.

    Thay vì nói “Hit the sack” bạn cũng có thể nói “Hit the hay”

    • “It’s time for me to hit the sack, I’m so tired.”

    41. Twist someone’s arm

    Nghĩa đen là nắm lấy cánh tay của một người và xoay nó. Hàm ý bên trong nghĩa là ai đó đã làm rất tốt việc thuyết phục bạn làm điều gì đó mà bạn không muốn làm.

    Và nếu bạn “Twist someone’s arm”, điều đó có nghĩa là bạn rất giỏi thuyết phục mọi người làm theo ý bạn.

    • Jake, you should really come to the party tonight!”

      “You know I can’t, I have to hit the books (study).”

      “C’mon, you have to come! It’s going to be so much fun and there are going to be lots of girls there. Please come?”

      “Pretty girls? Oh all right, you’ve twisted my arm, I’ll come!”

    42. To hit the nail on the head

    Thành ngữ này sử dụng khi muốn mô tả chính xác điều gì gây ra tình huống hoặc vấn đề.

    • “He hit the nail on the head when he said this company needs more HR support.”

    43. Stab someone in the back

    “Đâm sau lưng”

    Nếu hiểu theo nghĩa đen thì bạn sẽ gặp rắc rối với cảnh sát đấy.

    Tuy nhiên thành ngữ “Stab someone in the back” có nghĩa là làm tổn thương một người gần gũi với chúng ta và tin tưởng chúng ta bằng cách phản bội họ trong bí mật.

    • “Did you hear that Sarah stabbed Kate in the back last week?”

      “No! I thought they were best friends, what did she do?”

      “She told their boss that Kate wasn’t interested in a promotion at work and Sarah got it instead.”

      “Wow, that’s the ultimate betrayal! No wonder they’re not friends anymore.”

    44. Lose your touch

    Nghĩa đen có nghĩa là bạn không còn khả năng chạm và cảm nhận bằng ngón tay cũng như bàn tay bạn. Hàm ý bên trong là bạn mất đi khả năng mà bạn trước đây rất giỏi và từng sở hữu.

    “Lose your touch” sử dụng khi bạn rất giỏi một kỹ năng và có tài năng, nhưng về sau đó mọi thứ dần mai một và không còn tốt nữa, cảm nhận và sự tinh tế bắt đầu giảm.

    • “I don’t understand why none of the girls here want to speak to me.”

      “It looks like you’ve lost your touch with the ladies.”

      “Oh no, they used to love me, what happened?”

    45. Sit tight

    Một ví dụ tuyệt vời về lý do tại sao bạn không thể dịch thành ngữ bằng tiếng anh. Điều này có nghĩa là bạn ngồi xuống và xiết chặt cơ thể và điều đó sẽ rất khó chịu, chưa kể bạn trông sẽ rất kỳ lạ.

    Nhưng nếu một người bảo bạn “sit tight”, họ muốn bạn kiên nhẫn chờ đợi và không có bất kỳ hành động nào khác cho đến khi có thông báo mới.

    • “Mrs. Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out?”

      “Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time. You’re just going to have to sit tight and wait.”

    46. Pitch in

    Cụm từ này thực sự không có ý nghĩa nếu bạn cố gắng hiểu theo nghĩa đen. Tuy nhiên, nghĩa bóng của nó có nghĩa là kêu gọi mọi người hay cái gì đó cùng tham gia.

    Vì vậy, Nếu mẹ của bạn nói với gia đình rằng, bà ấy muốn tất cả mọi người “Pitch in” vào cuối tuần này để dọn dẹp nhà cửa. Điều đó có nghĩa là bà ấy muốn tất cả thành viên trong gia đình cùng tham gia và nỗ lực dọn dẹp nhà cửa, giúp công việc hoàn thành nhanh chóng.

    • “What are you going to buy Sally for her birthday?”

      “I don’t know. I don’t have much money.”

      “Maybe we can all pitch in and buy her something great.”

    47. Go cold turkey

    Thành ngữ này có nghĩa là đột nhiên từ bỏ hoặc ngừng những hành vi gây nghiện nguy hiểm như hút thuốc hoặc uống rượu.

        • “That man tried to sell me a Lamborghini from 1953. He said it was the first Lamborghini model ever made but the company didn’t exist until 10 years later. His car was as genuine as a three-dollar bill.”“Lee, how’s your son doing in America?”

          “He’s doing okay. He’s learned where the college is but is still finding his feet with everything else. I guess it’ll take time for him to get used to it all.”

          “Shall I get your mom a glass of wine?”

          “No, she’s stopped drinking.”

          “Really, why?”

          “I don’t know. A few months ago, she just announced one day she’s quitting drinking.”

          “She just quit cold turkey?”

          “Yes, just like that!”

     

    48. Face the music

    Nghĩa đen là đối mặt với âm nhạc. Nhưng nếu mọi người bảo bạn “Face the music” thì bạn chuẩn bị đối mặt với ý nghĩa khắc nghiệt đấy.

    Thành ngữ này có nghĩa là phải đối mặt với thực tế, chấp nhận mọi hậu quả dù tốt hay xấu. Có thể bạn sẽ tránh đối mặt với điều đó, vì bạn cảm thấy không chắc chắc và sợ kết quả sẽ không được tốt. Có thể bạn đã nói dối giáo viên của mình và cô ấy phát hiện ra sự thật và bây giờ bạn phải “face the music” và chấp nhận hình phạt.

    • “I can’t understand why I failed math.”

      “You know you didn’t study hard, so you’re going to have to face the music and take the class again next semester if you really want to graduate when you do.”

    49. Ring a bell

    Nghĩa đen có nghĩa là tiếng chuông.

    Thành ngữ này có nghĩa ai đó đề cập đến cái gì đó quen thuộc với bạn. Nói cách khác, khi ai đó nói điều gì đó mà bạn tin rằng bạn đã nghe thấy trong quá khứ. “Ring a bell” bắt đầu vang lên và bạn cố gắng nhớ tại sao tên hoặc địa điểm đó nghe có vẻ quen thuộc.

    • “You’ve met my friend Amy Adams, right?”

      “Hmmm, I’m not sure, but that name rings a bell. Was she the one who went to Paris last year?”

    50. Blow off steam

    “Xả hơi”

    Trong thực tế bạn không thể thổi hơi nước. Đây là công việc của những thiết bị như chiếc ấm điện. Vậy có nghĩa là gì khi một người “Blow off steam”?

    Nếu bạn đang cảm thấy tức giận, căng thẳng hoặc đang trải qua một số cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ và bạn muốn loại bỏ chúng để bạn cảm thấy tốt hơn, bạn sẽ “Blow off steam” bằng cách làm một việc gì đó như tập thể dục để thoát khỏi căng thẳng.

    • “Why is Nick so angry and where did he go?”

      “He had a fight with his brother, so he went for a run to blow off steam.”

    51. Cut to the Chase

    Khi ai đó bảo bạn “cut to the Chase”, có nghĩa là bạn đang nói quá lâu, lan man và không thể hiểu được. Khi một người sử dụng thành ngữ này, họ muốn bảo bạn nhanh lên và đi đến phần quan trọng. Nhưng hãy cẩn thận khi bạn sử dụng thành ngữ này, vì khi bạn nói chuyện với sếp hoặc giảng viên chẳng hạn, điều đó có thể là thô lỗ và thiếu tôn trọng.

    • “Hi guys, as we don’t have much time here, so I’m going to cut to the chase. We’ve been having some major problems in the office lately.”

    52. Break a leg

    Không phải là muốn bẻ gãy chân ai đó đấu nhé. Thành ngữ này là một lời “chúc may mắn” (thường được nói với những người chuẩn bị bước lên sân khấu biểu diễn)

    • “Break a leg Sam, I’m sure your performance will be great.”

    53. When pigs fly

    Một điều gì đó sẽ không bao giờ xảy ra.

    • “When pigs fly she’ll tidy up her room.”

    Thành ngữ tiếng anh liên quan đến tiền

    54. Look like a million dollars/bucks

    Chẳng phải thật tuyệt sao nếu như bạn “trông như một triệu đô la”. Nhưng hàm ý là một lời khen.

    Nếu ai đó nói với bạn rằng “Look like a million dollars/bucks”, đó sẽ là một lời khen rất lớn rằng bạn trông hoàn toàn tuyệt vời và thực sự hấp dẫn.

    Đây là thành ngữ thường được sử dụng để khen ngợi phụ nữ, nhưng đôi khi ta cũng sử dụng nó cho các chàng trai.

    • “Wow, Mary, you look like a million dollars/bucks this evening. I love your dress!”

    55. Born with a silver spoon in one’s mouth

    Một người xuất thân từ một gia đình giàu có và thành đạt.

    • “John was born with a silver spoon in his mouth. His parents bought him everything he wanted and sent him to the best private schools.”

    56. To go from rags to riches

    Phấn đấu từ nghèo khó đến khi giàu sang.

    • “Actor Jim Carrey went from rags to riches. At one time, he was living in a van, but he continued to work hard and eventually became one of the highest-paid comedians in the world.”

    57. Pay an arm and a leg for something

    Một cái gì đó “đắt cắt cổ”, bạn phải trả nhiều tiền cho thứ đó bạn có thể nói rằng “it costs an arm and a leg”

    • “The price of chocolate has doubled. I nearly paid an arm and a leg for a small candy bar.”
      “Chocolate costs an arm and a leg now.”

    58. To have sticky fingers

    Trở thành một tên trộm.

    • “The manager fired the cashier because he had sticky fingers. He stole more than $200 in a month.”

    59. To give a run for one’s money

    Thực sự làm việc thật chăm chỉ cho chiến thắng

    • “Joe really gave me a run for my money in the chess tournament. He almost beat me!”

    60. To pony up

    Trả tiền cho một cái gì đó hoặc giải quyết khoản nợ.

    • Pony up and give me the $5 you owe me.”

      “I told my roommate Jane to pony up her portion of the rent money.”

    61. To ante up

    Để trả tiền cho một ai đó, như thành ngữ tiếng anh ở trên.

    • “You’d better ante up and give me that $10 I loaned you last week.”

    62. Break even

    Hòa vốn, không bị mất tiền.

    • “The trip to the beach cost me $100, but I almost broke even after winning $90 in a contest.”

    63. Break the bank

    Một thứ rất đắt đắt tiền.

    “Taking a week-long vacation would break the bank. There’s no way I could afford to do it.”

    64. To be closefisted

    Một người không muốn tiêu tiền. Giống như keo kiệt vậy.

    • “There is no point in asking him for a donation. You know he’s very closfisted.”

    65. To go Dutch

    Đi ăn “tiền ai người nấy trả” – “cam – pu -chia”

    • “We had a date last night and we went Dutch. I paid for my coffee and she paid for her salad.”

    66. Shell out money/to fork over money

    Bỏ rất nhiều tiền để trả cho một cái gì đó (thường đắt tiền)

    • “I wish I didn’t buy that new car now that I’m shelling out $1,000 a month in payments.”

      “She had to fork over a lot of money for traffic fines last month.”

    67. Midas touch

    Khả năng kiếm tiền dễ dàng. Thành ngữ này xuất phát từ câu chuyện về vua Midas, người đã biến mọi thứ ông chạm vào thành vàng.

    • “Jane really has the Midas touch. Every business she starts becomes very successful.”

    68. In the red/In the black

    In the red có nghĩa là bạn đang chi nhiều hơn những gì bạn kiếm được

    • “I’m in the red this month after paying that speeding ticket. I’ll need to find some work over the weekend for extra money.”

    In the black có nghĩa là bạn đã kiếm được nhiều hơn số tiền bạn đã chi ra.

    • “After working a couple of small jobs over the weekend, I earned an extra $500 and am back in the black.”

    69. Receive a kickback

    Nhận tiền bất hợp pháp/ nhận hối lộ

    • “The police chief was arrested after the news reported he was receiving kickbacks from criminals to ignore certain crimes.”

      “The traffic cop receives kickbacks for not writing tickets to politicians.”

    70. Live (from) hand to mouth

    Sống mà không có nhiều tiền, cuộc sống khó khăn, thiếu thốn.

    • “Since his job is not a well paid job, he has to live from hand to mouth.”

    71. To be loaded

    Căng thẳng làm thế nào để có nhiều tiền. Có nhiều tiền rồi có khi nào bạn lại thắc mắc “nhiều tiền để làm gì” như bác Đặng Lê Nguyên Vũ.

    • “Billy paid his Harvard Law School tuition with cash. His family is loaded.”

    72. Make ends meet

    Kiếm những khoản tiền cần thiết để trả tiền cho thực phẩm và hóa đơn.

    • “I don’t make much from my job as a cashier, but I’m able to make ends meet. I always have enough money for rent and groceries.”

    73. As genuine as a three-dollar bill

    Một thành ngữ Mỹ được sử dụng một cách mỉa mai cái gì đó là hàng giả.

    Khi một cái gì đó chính hãng, điều đó là nó rõ nguồn gốc xuất xứ và đã có bản quyền. Nhưng Hoa Kỳ không bao giờ thực hiện những hóa đơn 3 đô la cho hàng hóa chính hãng.

    Ví dụ, bức tranh của nàng Mona Lisa được treo ở bảo tàng Louvre ở Pháp. Nếu trường đại học của bạn cũng có một bức tranh nàng Mona Lisa trong thư viện, thì đây chính là bản sao. Bản sao ở trường bạn chính là As genuine as a three-dollar bill

  • “BIG” – KHÔNG CÒN ĐỦ KHI BẠN LUYỆN TIẾNG ANH QUÁ 180 PHÚT/NGÀY!

    Thay vì nói “a big bag”, “dân chuyên” Tiếng Anh sẽ nói:
    → “a spacious and bulky tote bag”
    Nghe khác hẳn đúng không? 😎
    💥 The Good King tổng hợp loạt từ nâng cấp cho “big”
    👉 Vừa chuẩn học thuật, vừa giúp bài viết sang lên rõ rệt!
    📌 Lưu lại để khỏi bị “big” hoài trong Tiếng Anh nhé!
  • MUỐN VIẾT HAY, PHẢI CHỌN TỪ ĐÚNG

    💡 The Good King gửi bạn bộ tính từ nâng cao giúp bài luận sắc sảo, lập luận chặt chẽ và “đậm chất học thuật”.
    Dùng tốt các từ này, bạn sẽ thấy bài viết thuyết phục và nổi bật hơn rõ rệt!
     Bộ tính từ mô tả, lập luận
     Bộ tính từ mô tả, lập luận

    📚 Theo dõi The Good King để nhận thêm tips từ vựng và chiến lược luyện thi hiệu quả mỗi tuần!

  • MUỐN GIÁM KHẢO “ĐỦ WOW”? LÀM NGAY 4 ĐIỀU NÀY KHI THI SPEAKING! (PHẦN 3)

    Khi tham gia bài thi Speaking, nhiều bạn cảm thấy lo lắng và thiếu tự tin. Nhưng đừng lo, với những mẹo sau đây, bạn sẽ gây ấn tượng mạnh và tự tin vượt qua bài thi!

                                                                   TẠO ẤN TƯỢNG KHI THI SPEAKING
    1️⃣ Chú trọng vào phát âm: Đảm bảo rằng bạn phát âm rõ ràng và chính xác. Đừng cố nói quá nhanh mà hãy tập trung vào việc nói một cách mạch lạc và dễ hiểu.
    2️⃣ Trả lời chi tiết: Thay vì trả lời một cách ngắn gọn, hãy cố gắng trả lời câu hỏi một cách chi tiết và có lý lẽ. Việc đưa ra ví dụ cụ thể sẽ giúp bạn thể hiện sự hiểu biết và khả năng ngôn ngữ của mình.
    3️⃣ Sử dụng các liên từ: Các từ nối như “First of all”, “In addition”, “However”, “For example” sẽ giúp câu trả lời của bạn trở nên mạch lạc và dễ hiểu hơn.
    4️⃣ Tự tin và tự nhiên: Quan trọng nhất là bạn cần giữ được sự bình tĩnh và tự tin. Hãy nói chuyện như một cuộc trò chuyện thông thường, đừng quá căng thẳng.
    Chỉ cần luyện tập và chuẩn bị kỹ càng, bạn sẽ tự tin vượt qua mọi bài thi Speaking! Cùng The Good King luyện tập Speaking mỗi ngày nha 🌟
  • NÂNG CAO PHẢN XẠ TRONG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO? (PHẦN 2)

    MUỐN NÓI TIẾNG ANH NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ? BÍ QUYẾT NẰM Ở KHẢ NĂNG PHẢN XẠ NHANH KHI SPEAKING (PHẦN 2)

    Phản xạ nhanh giúp bạn giao tiếp tự nhiên, trôi chảy, không bị ấp úng hay ngừng lời giữa chừng. Điều này cực kỳ quan trọng nếu bạn muốn tạo ấn tượng tốt và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh.
    Vậy làm sao để cải thiện phản xạ nhanh? Đây là những bí quyết cực hiệu quả dành cho bạn:
    1. Tăng cường vốn từ vựng: Học nhiều từ và cụm từ theo từng chủ đề giúp bạn dễ dàng lựa chọn từ ngữ phù hợp khi nói. Càng biết nhiều, bạn càng ít phải dừng lại để tìm từ.
    Tăng cường vốn từ vựng

    2. Luyện nói theo tình huống thực tế: Tạo các bài tập giao tiếp giả định như đi mua sắm, hỏi đường hay trò chuyện với bạn bè để làm quen với cách sử dụng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày.

    Luyện nói theo tình huống

    3. Không sợ sai: Phản xạ nhanh không có nghĩa là bạn phải nói hoàn hảo. Hãy thoải mái nói, sai thì sửa, sai nhiều mới tiến bộ được.

    Không sợ sai

    4. Chạy đua với thời gian: Thử thách bản thân với các bài luyện Speaking có giới hạn thời gian giúp bạn rèn luyện khả năng suy nghĩ và phản ứng nhanh trong các cuộc hội thoại thực tế.

    Chạy đua với thời gian
    Nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Anh một cách tự tin và hiệu quả, hãy bắt đầu luyện phản xạ nhanh ngay từ hôm nay nhé! Mỗi bước luyện tập nhỏ sẽ đưa bạn tiến gần hơn đến mục tiêu thành thạo tiếng Anh.
    Đừng chờ nữa, luyện tập ngay thôi!
  • CẢI THIỆN KỸ NĂNG SPEAKING TIẾNG ANH – DỄ HƠN BẠN NGHĨ! (PHẦN 1)

    PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN SPEAKING
    PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN SPEAKING
    🌟 CẢI THIỆN KỸ NĂNG SPEAKING TIẾNG ANH – DỄ HƠN BẠN NGHĨ! (PHẦN 1)
    Bạn cảm thấy tự ti khi giao tiếp bằng tiếng Anh? Bạn biết mình cần phải nói nhiều hơn, nhưng lại sợ sai, ngại nói?
    Đừng lo! Ai cũng từng bắt đầu từ con số 0 – quan trọng là bạn biết cách luyện tập đúng cách và duy trì mỗi ngày. Dưới đây là 4 tips đơn giản mà cực kỳ hiệu quả giúp bạn cải thiện kỹ năng Speaking:
     
    1. LUYỆN NÓI MỖI NGÀY
    Dành ít nhất 10-15 phút mỗi ngày để nói tiếng Anh. Bạn có thể nói trước gương, mô tả những việc bạn làm trong ngày hoặc ghi âm lại giọng mình để tự nghe và điều chỉnh. Cách này giúp bạn quen dần với việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp.
    2. NGHE NHIỀU HƠN ĐỂ NÓI TỐT HƠN
    Lắng nghe podcast, video YouTube, phim hoặc chương trình tiếng Anh sẽ giúp bạn làm quen với ngữ điệu, cách phát âm và cả vốn từ vựng thực tế. Bạn sẽ học được cách người bản xứ nói, phản ứng trong từng tình huống cụ thể.
    NGHE NHIỀU HƠN ĐỂ NÓI TỐT HƠN
    3. HỌC TỪ CÁC MẪU CÂU THÔNG DỤNG
    Đừng chỉ học từng từ một! Hãy học các cụm từ (phrases) và mẫu câu giao tiếp phổ biến, vì đây chính là cách phản xạ nhanh khi nói chuyện thực tế. Càng luyện nhiều, bạn càng cảm thấy tự nhiên khi nói.
     
    4. THỰC HÀNH CÙNG BẠN BÈ
    Học nhóm hoặc tạo một “partner học tập” để thường xuyên luyện nói sẽ giúp bạn tăng sự tự tin và phản xạ giao tiếp. Đừng ngại mắc lỗi – vì chính những lần sai đó sẽ giúp bạn tiến bộ!
    THỰC HÀNH CÙNG BẠN BÈ
    💡 Đừng chờ đợi đến khi bạn “giỏi” mới bắt đầu luyện nói. Hãy bắt đầu từ hôm nay, nói những điều đơn giản nhất, và từng bước tiến bộ mỗi ngày.
     
    🎯 Nhớ rằng: Sự kiên trì chính là chìa khóa thành công. Mỗi ngày một chút, bạn sẽ thấy mình khác biệt chỉ sau một thời gian ngắn! 💬🚀