Blog

  • NHỮNG CHIẾC GIẤY KHEN TIẾP THEO ĐÃ “CẬP BẾN”

    👑 Tại The Good King, mỗi học viên là một “little king/queen” trong hành trình chinh phục tiếng Anh!
    📜 Giấy khen hôm nay không chỉ là phần thưởng, mà là lời khẳng định cho sự chăm chỉ và tiến bộ của các bạn học viên trong suốt khóa học.
    🎉 Chúc mừng các bạn và hẹn gặp lại ở những nấc thang tiếp theo nhé!

  • BÀI 1: READING – CHÌA KHÓA ĐỂ GIỎI NGOẠI NGỮ!

    🧠 Bạn có biết? Reading không chỉ giúp mở rộng vốn từ vựng mà còn giúp bạn tư duy bằng tiếng Anh tốt hơn!
    ✅ Lý do bạn nên luyện đọc mỗi ngày:Tăng vốn từ vựng tự nhiê
    Làm quen với cấu trúc ngữ pháp chuẩn
    Hiểu văn hoá và cách suy nghĩ của người bản xứ
    Giúp cải thiện kỹ năng viết và nói
    🔥 Tại The Good King, chúng tôi thiết kế chương trình Reading chuẩn quốc tế cho mọi cấp độ – từ căn bản đến nâng cao. Đọc đúng cách, tiến bộ nhanh chóng!
    📩 Nhắn tin để được tư vấn chi tiết MIỄN PHÍ ngay!
  • THE GOOD KING – RECAP 10.06.2025

    Một ngày học trọn vẹn cùng những nụ cười và tinh thần học tập nghiêm túc!
    Hẹn gặp lại các bạn ở buổi sau nhé 💬
  • TRUYỆN CỔ TÍCH: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH – ĐỌC NGAY ĐỂ NẮM LẤY BÍ KÍP

    Để nói tiếng Anh trôi chảy, bạn không thể bỏ qua các thì cơ bản. Cùng khám phá hệ thống các thì một cách dễ hiểu – dễ nhớ – dễ dùng nhé!

    1. Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense)

    Thì Hiện tại đơn (còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple) dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động được lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại. Thì hiện tại đơn còn được dùng để miêu tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.

    • “I swim every day.”
    • My dogs wake me up every morning.
    • We produce lasers for cosmetic surgery.

    Công thức thì Hiện tại đơn:

    Đối với động từ thường Đối với động từ To be
    Thể Khẳng định S + V/ V (s,es) + O S + To be + N/ Adj
    Thể Phủ định S + don’t/doesn’t + V (inf) + O S + To be + not + N/ Adj
    Thể Nghi vấn Do/ Does + S + V + O?

    Yes, S + do/does

    No, S + don’t/doesn’t

    To be + S + N/Adj?

    Yes, S + To be

    No, S + To be not

    Câu hỏi (Wh- Question) Wh- Question + do/ does + S + V + O? Wh- Question + To be + S + N/ Adj?

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại đơn:

    Để nhận biết câu có thì Hiện tại đơn, bạn cần chú ý đến các trạng từ chỉ tần suất như:

    • Always, often, usually, seldom, sometimes, hardly ever
    • Every + khoảng thời gian. Ví dụ: every day/ every month/ every year/ every week,…
    • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian. Ví dụ: once a day/ a week/ month…

    2. Thì hiện tại tiếp diễn (Simple Present Tense)

    Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) dùng để diễn tả hành động diễn ra ngay trong thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm đó.

    Ví dụ:

    • “I am swimming in my neighbour’s pool now.”
    • “She is speaking to my mum at the moment.”

    Công thức thì Hiện tại tiếp diễn:

    Loại câu Cấu trúc
    Câu khẳng định S + am/ is/ are + V-ing

    Ví dụ: Miss Peters is teaching the class.

    Câu phủ định S + am/ is/ are + (not) + V-ing

    Ví dụ: He is not playing tennis.

    Câu nghi vấn Am/ is/ are + S + V-ing?

    Ví dụ: Is the baby sleeping now?

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn:

    Để nhận biết câu có thì Hiện tại tiếp diễn, bạn cần chú ý đến các trạng từ chỉ tần suất như:

    • Có các trạng từ chỉ thời gian: now, at present, at the moment, right now, it’s + time + now
    • Có động từ có tính đề nghị, mệnh lệnh như: look, listen, watch out, keep silent, smell, feel, sound, taste,

    3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect tense)

    Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) này được sử dụng để nói về một điều gì đó bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại, và có thể tiếp tục trong tương lai.

    Ví dụ:

    • “I have swum in the sea countless times.”
    • “I have spoken to her many times.”

    Công thức thì Hiện tại hoàn thành:

    Loại câu Cấu trúc
    Khẳng định S + have/ has + V3/ed + …

    Ví dụ: I have finished my work for the day.

    Phủ định S + have/ has + not + V3/ed + O

    Ví dụ: I haven’t seen that movie yet.

    Nghi vấn Have/ has + S + V3/ed + O?

    Ví dụ: Have you ever been to New York City?

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành:

    Để nhận biết thì Hiện tại hoàn thành, bạn cần chú ý nếu trong câu có những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:

    • For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
    • Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
    • Just
    • Already
    • Before
    • Yet
    • Ever / Never
    • Recently / In recent years / Lately
    • Until now / Up to now / So far

    4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense)

    Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Thì này nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc.

    Ví dụ:

    • “I have been swimming since I was 7 years old.”
    • “She has been competing in dance competitions lately.”

    Công thức thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

    Loại câu Cấu trúc Ví dụ
    Khẳng định S + have/ has + been + V-ing

     

    I have been studying English for two hours.
    Phủ định S + have/ has + not + been + V-ing I have not been studying English for two hours.
    Nghi vấn Has/ Have + S + been+ V-ing? Have you been studying for the test?

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

    Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:

    • For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
    • Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
    • All day long
    • All the morning/ afternoon
    • All her/ his lifetime
    • How long…?

    5. Thì quá khứ đơn (Past Simple Tense)

    Thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense) được sử dụng để nói về một sự việc hay hành động xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • “Yesterday, I swam 10 laps.”
    • “Last night, I cooked chicken curry.”

    Công thức thì Quá khứ đơn:

    Loại câu Công thức với động từ To-be Công thức với động từ thường
    Thể khẳng định I/He/She/It + Was + …

    We/You/They + Were + …

    Ví dụ: All the hospital staff were wonderfully supportive.

    S + V-ed/ V2 (+O)

    Ví dụ: He started tipping the pea pods into a pan.

    Thể phủ định I/He/She/It + was not (wasn’t) +…

    We/You/They + were not (weren’t) +…

    Ví dụ: She was not exactly good-looking, but definitely attractive.

    S + did not + V-inf (+O)

    Ví dụ: The party did not measure up to their expectations.

    Câu nghi vấn

    (Yes/No Question)

    Was (wasn’t) + I/He/She/It + …?

    Were (weren’t) +We/You/They +…?

    Câu trả lời:

    Yes, S + was/were

    No, S + wasn’t/weren’t

    Ví dụ: Were you successful in persuading him to change his mind? No, I wasn’t

    Did + S + V-inf

    Was/Were + S + … ?

    Câu trả lời:

    Yes, S + did/was/were.

    No, S + didn’t/wasn’t/weren’t.

    Ví dụ: Did you have a nice holiday? – Yes, I did.

    Câu nghi vấn

    (WH- question)

    When/Where/Why/What/How + was/ were + S (+ not) +…?

    Ví dụ: What was the weather like yesterday?

    When/Where/Why/What/How + did + S + (not) +  V-inf + (O)?

    Ví dụ: What time did you get home last night?

    Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:

    Để nhận biết thì Quá khứ đơn, bạn cần chú ý khi trong câu có những từ, cụm từ như:

    • Yesterday
    • In the past
    • The day before
    • Ago
    • Last (week, year, month)
    • Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

    6. Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense)

    Thì Quá khứ tiếp diễn này được sử dụng để nói về một sự việc hay hành động bắt đầu hay tồn tại và tiếp diễn ra trong quá khứ. Nó cũng được dùng để chỉ một hành động chưa hoàn thành vì bị gián đoạn bởi một sự việc hay hành động nào đó.

    Ví dụ:

    • “I was swimming with David last night when Bob arrived.”
    • “In May, she was teaching in a school in Darwin.”

    Công thức thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense):

    Loại câu Cấu trúc
    Khẳng định S + was/were + V-ing + O

    Ví dụ:  She was studying for her exam at 7pm yesterday.

    Phủ định S + was/were + not + V-ing + O

    Ví dụ: They weren’t playing basketball when it started raining.

    Nghi vấn Was/were + S + V-ing + O?

    Ví dụ: Were you sleeping when the phone rang?

    Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ tiếp diễn:

    Một vài dấu hiệu nhận biết Quá khứ tiếp diễn thông qua các từ, cụm từ chỉ thời gian và trạng từ trong câu:

    • At + giờ + thời gian trong quá khứ. (at 8 p.m yesterday,…)
    • At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time last week, at the moment last month,…)
    • In + năm (in 2019, in 2020)
    • In the past.
    • When (khi) khi diễn tả hành động xen vào.
    • While (trong khi) khi nói về hành động xảy ra song song.

    7. Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)

    Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • “I had swum the breaststroke before I turned 8.”
    • “He had failed to communicate that he had another wife when we first met.”

    Công thức thì Quá khứ hoàn thành:

    Loại câu Cấu trúc
    Khẳng định S + had + V3/ed + O

    Ví dụ: She had already finished her homework by the time her friends came over.

    Phủ định S + had + not + V3/ed + O

    Ví dụ: They hadn’t eaten breakfast before they went to work.

    Nghi vấn Had + S + V3/ed + O?

    Ví dụ: Had you ever traveled abroad before your trip to Europe?

    Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành:

    Để nhận biết câu ở thì Quá khứ hoàn thành, bạn cũng cần chú ý khi trong câu xuất hiện:

    • Trạng từ chỉ thời gian như Until then, prior to that time, as soon as, by, …
    • Before, after, when
    • By the time + S + V
    • By the end of + time in the past

    8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)

    Thì này được sử dụng để chỉ một hành động xảy ra trong quá khứ và tiếp diễn đến một thời điểm khác trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • “I had been swimming for many years before Priya picked up the sport.”
    • “Dave had been playing soccer for 10 years when he was offered a spot on the US Olympic team.”

    Công thức thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

    Loại câu Cấu trúc
    Khẳng định S + had been + V-ing + O

    Ví dụ: They had been working on the project for six months before they finally finished it.

    Phủ định S + had + not + been + V-ing + O

    Ví dụ: They had not been working together for very long when they had a big argument.

    Nghi vấn Had + S + been + V-ing + O?

    Ví dụ: Had they been talking on the phone for a long time before they hung up?

    Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

    Để nhận biết câu ở thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn, bạn cũng cần chú ý khi trong câu xuất hiện:

    • Trạng từ chỉ thời gian như since, for, how long
    • Until then
    • By the time
    • Prior to that time
    • Before, after.

    9. Thì tương lai đơn (Future Simple Tense)

    Thì tương lai đơn (Future Simple Tense) được sử dụng để chỉ một hành động sẽ xảy ra sau thời điểm nói hoặc được dự đoán hoặc có khả năng xảy ra trong tương lai. Thì Tương lai đơn còn được dùng để diễn tả điều ước.

    Ví dụ:

    • “I will swim more than 10 laps tomorrow.”
    • “You will see her again next week.”

    Công thức thì Tương lai đơn:

    Loại câu Cấu trúc Ví dụ
    Khẳng định S + shall/will + V(infinitive) + O I will go to the party tomorrow.
    Phủ định S + shall/will + not + V(infinitive) + O I will not eat fast food anymore.
    Nghi vấn Shall/will+S + V(infinitive) + O? Will you join us for dinner tonight?

    Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai đơn:

    Để nhận biết câu ở thì Tương lai đơn, bạn cần chú ý khi trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian như:

    • in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
    • tomorrow: ngày mai
    • next day: ngày hôm tới
    • next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
    • someday: một ngày nào đó
    • as soon as: ngay khi có thể
    • think/ believe/ suppose/ …: tôi nghĩ là/ tin/ cho là
    • perhaps: có lẽ
    • probably: có lẽ
    • promise: hứa

    10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense)

    Thì này được sử dụng để chỉ một hành động chưa hoàn thành hay sự việc sẽ xảy ra và tiếp diễn trong một khoảng thời gian được dự tính trong tương lai.

    Ví dụ:

    • “I will be swimming in the new Olympic-sized swimming pool on Friday.”
    • “By December next year, I will be swimming like a fish.”

    Công thức thì Tương lai tiếp diễn

    Loại câu Tương lai tiếp diễn Ví dụ
    Thể khẳng định S + will + be + V-ing I will be working from tomorrow.
    Thể phủ định S + will + not + be + V-ing + O Laura has delayed going to Korea to study, so she won’t be studying there at the end of this year.
    Câu nghi vấn

    (Yes/No Question)

    Will + S +  be + V-ing + …?

    Câu trả lời:

    Yes, S + will

    No, S + won’t.

    Will you be bringing your friend to the pub tonight?
    Câu nghi vấn

    (WH- question)

     

    When/Where/Why/What/How/ Who(m) + will + (not) + S + be + V-ing + …? What will you be doing at 10pm tonight?

    Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai tiếp diễn:

    Để nhận biết câu ở thì Tương lai tiếp diễn, bạn cần chú ý khi trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:

    • At + giờ + thời gian trong tương lai (at 11 o’clock tomorrow,…)
    • At this time + thời gian trong tương lai. (at this time next week, …)
    • In + năm trong tương lai (in 2030, in 2045,…)
    • In the future (trong tương lai)
    • Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

    11. Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense)

    Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) là thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Thì này còn diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong thương lai.

    Ví dụ:

    • “I will have swum at least 1000km by the end of the year”
    • “He will have built 40 homes by the first quarter of 2018.”

    Công thức thì Tương lai hoàn thành

    Loại câu Tương lai hoàn thành  Ví dụ
    Thể khẳng định S + will + have + V3/ed + … She will have completed the task before our boss asks about it.
    Thể phủ định S + will + NOT + have + V3/ed Peter won’t have cooked dinner when we get home. He won’t even cook.
    Câu nghi vấn

    (Yes/No Question)

    Will + S + have+ V3/ed + … ?

    Câu trả lời:

    Yes, S + will

    No, S + won’t.

    Will our daughter have finished her homework when you get home? Yes, she will. She’s smart.
    Câu nghi vấn

    (WH- question)

     

    When/Where/Why/What/How/ Who(m) + will + (not) + S + have + V3/ed + …? Where will the bad guy have gone by the time the police find out his identity?

    Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành:

    Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:

    • by/ before + một mốc thời gian trong tương lai
    • at + một mốc thời gian trong tương lai
    • by the end of + một khoảng thời gian sẽ kết thúc trong tương lai
    • when + mệnh đề dùng thì Hiện tại Đơn
    • before/ by the time + mệnh đề dùng thì Hiện tại Đơn

    12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense)

    Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)  được sử dụng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động, sự việc khác.

    Ví dụ:

    • “By noon today, I will have been swimming for 2 hours.”
    • “In April, Damien will have been working in the company for 10 years.”

    Công thức thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Loại câu Cấu trúc Ví dụ
    Khẳng định S + shall/will + have been + V-ing + O By next week, I will have been learning French for six months.
    Phủ định S + shall/will not + have + been + V-ing By the time they arrive, I will not have been waiting for them for two hours.
    Nghi vấn Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? By this time tomorrow, will you have been studying for six hours?

    Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

    Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được dùng kèm với các cụm từ như:

    • For + khoảng thời gian + by
    • before + mốc thời gian trong tương lai
    • by the time, by then,…

    Trên đây là danh sách 12 thì trong Tiếng Anh giúp bạn học tốt mỗi ngày. Còn chần chờ gì nữa mà không học ngay cùng THE GOOD KING!

    Truy cập đường link sau để nhận liền tay phiên bản tóm tắt – TRUYỆN CỔ TÍCH “CÁC THÌ”

  • VINH DANH NHỮNG “CHIẾN BINH NGÔN NGỮ” CỦA THE GOOD KING!

    Thành tích không tự nhiên mà có — nó đến từ những buổi học nghiêm túc, những phút luyện nói không ngừng nghỉ, và những lần “sai rồi sửa – sửa rồi giỏi”!
    Hôm nay, The Good King xin chúc mừng các học viên đã nhận giấy khen học tập vì nỗ lực vượt trội trong hành trình chinh phục tiếng Anh!
    🎓 Giỏi đều – chăm ngoan – tiến bộ rõ rệt
    👏 Các bạn chính là nguồn cảm hứng cho cả lớp, và là minh chứng cho câu nói: “Consistency beats talent — especially in English!”
    🫶 Tiếp tục giữ lửa học tập nhé, vì hành trình phía trước còn rất nhiều “level” đang chờ các bạn chinh phục!
    📸 Cùng xem lại những khoảnh khắc vinh danh đáng tự hào ngay dưới đây!
  • “BREAK A LEG” NGHĨA LÀ GÌ?

    A. Gãy chân
    B. Chấn thương đầu gối
    C. Chúc may mắn
    D. Tất cả đều sai nếu bạn học tiếng Anh qua Google Dịch.

    👉 Học với The Good King, để đầu bạn không “gãy” theo câu hỏi.

    #TiếngAnhHàiHước #BreakALeg #ChúcMayMắnKhôngCầnBóBột #TheGoodKing

  • LÚC NÀO CŨNG “VERY TIRED”?

    Hãy cùng The Good King làm mới vốn từ vựng tiếng Anh của bạn nào! 💡
    Trong tiếng Anh, việc lặp lại cụm “very tired” quá nhiều khiến câu nói trở nên nhàm chán và thiếu tự nhiên. Người bản xứ thường dùng những từ mạnh hơn – vừa ngắn gọn, vừa biểu cảm hơn rất nhiều!
    ✨ Thử thay thế “very tired” bằng các từ sau:
    📚 Học từ vựng không chỉ là thuộc lòng, mà là học cách sử dụng linh hoạt và tự nhiên trong giao tiếp.
    👉 Hãy lưu lại bài viết này và áp dụng ngay vào các cuộc hội thoại hằng ngày nhé!
    Cùng The Good King “đập tan” sự nhàm chán của từ vựng đơn điệu – vì học tiếng Anh có thể vừa hiệu quả vừa thú vị! 🌟
  • ĐỪNG QUÊN CHÚNG TA CÓ HẸN VỚI THE GOOD KING MÙA HÈ NÀY!

    🌞 Tuyển Sinh Hè 2025 – Trung Tâm The Good King 🌞
    Còn chần chờ gì mà không cho con một mùa hè thật bổ ích, vui học – vui chơi – phát triển kỹ năng toàn diện cùng The Good King!

    📌 Xem chi tiết chương trình tại: https://www.facebook.com/share/p/1Cqc2Wkimg/
    📍 Theo dõi fanpage để cập nhật thông tin mới nhất: https://www.facebook.com/thegoodkingvn/
    📞 Liên hệ ngay để không bỏ qua những ưu đãi hấp dẫn

    Hè này, cùng con tạo nên những trải nghiệm không thể quên! ☀️✨

  • RECAP NHẸ NGÀY 7/6 TẠI THE GOOD KING

    Các bạn học viên đã cùng thầy cô:
    📚 Ôn luyện kỹ năng nghe – nói qua các tình huống thực tế
    💬 Tự tin luyện phản xạ giao tiếp trong giờ thực hành
    🎯 Tham gia trò chơi từ vựng, hoạt động nhóm đầy hứng khởi
    ✍️ Nhận góp ý chi tiết để cải thiện phát âm và diễn đạt
    Dù mỗi lớp có nội dung riêng, nhưng tinh thần học tập thì đều rất nghiêm túc mà vẫn vui vẻ!
    Cảm ơn mọi người đã góp phần tạo nên một ngày học hiệu quả và đáng nhớ 💛
  • [PHẦN 4] – SEARCH NGAY “TIPS ĐỂ NÂNG TRÌNH WRITING” TẠI THE GOOD KING

    🔥 Muốn viết tốt, hãy:
    🧠 Học từ vựng theo cụm – Thay vì học từng từ, hãy học cụm như “take responsibility for”, “in terms of…”
    🕒 Viết mỗi ngày 10–15 phút – Tạo thói quen viết như viết nhật ký, viết caption bằng tiếng Anh.
    🧾 Nhờ người sửa bài hoặc dùng AI/ứng dụng để kiểm tra lỗi ngữ pháp.
                        Tips để nâng trình Writing
    🎯 Hãy nhớ: Viết tốt không phải do năng khiếu – mà do luyện tập đúng cách!