Để nói tiếng Anh trôi chảy, bạn không thể bỏ qua các thì cơ bản. Cùng khám phá hệ thống các thì một cách dễ hiểu – dễ nhớ – dễ dùng nhé!
![]()

![]()
Thì Hiện tại đơn (còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple) dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động được lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại. Thì hiện tại đơn còn được dùng để miêu tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.
| Đối với động từ thường | Đối với động từ To be | |
|---|---|---|
| Thể Khẳng định | S + V/ V (s,es) + O | S + To be + N/ Adj |
| Thể Phủ định | S + don’t/doesn’t + V (inf) + O | S + To be + not + N/ Adj |
| Thể Nghi vấn | Do/ Does + S + V + O?
Yes, S + do/does No, S + don’t/doesn’t |
To be + S + N/Adj?
Yes, S + To be No, S + To be not |
| Câu hỏi (Wh- Question) | Wh- Question + do/ does + S + V + O? | Wh- Question + To be + S + N/ Adj? |
Để nhận biết câu có thì Hiện tại đơn, bạn cần chú ý đến các trạng từ chỉ tần suất như:
Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) dùng để diễn tả hành động diễn ra ngay trong thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm đó.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc |
|---|---|
| Câu khẳng định | S + am/ is/ are + V-ing
Ví dụ: Miss Peters is teaching the class. |
| Câu phủ định | S + am/ is/ are + (not) + V-ing
Ví dụ: He is not playing tennis. |
| Câu nghi vấn | Am/ is/ are + S + V-ing?
Ví dụ: Is the baby sleeping now? |
Để nhận biết câu có thì Hiện tại tiếp diễn, bạn cần chú ý đến các trạng từ chỉ tần suất như:
Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) này được sử dụng để nói về một điều gì đó bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại, và có thể tiếp tục trong tương lai.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc |
|---|---|
| Khẳng định | S + have/ has + V3/ed + …
Ví dụ: I have finished my work for the day. |
| Phủ định | S + have/ has + not + V3/ed + O
Ví dụ: I haven’t seen that movie yet. |
| Nghi vấn | Have/ has + S + V3/ed + O?
Ví dụ: Have you ever been to New York City? |
Để nhận biết thì Hiện tại hoàn thành, bạn cần chú ý nếu trong câu có những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Thì này nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + have/ has + been + V-ing
|
I have been studying English for two hours. |
| Phủ định | S + have/ has + not + been + V-ing | I have not been studying English for two hours. |
| Nghi vấn | Has/ Have + S + been+ V-ing? | Have you been studying for the test? |
Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:
Thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense) được sử dụng để nói về một sự việc hay hành động xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
| Loại câu | Công thức với động từ To-be | Công thức với động từ thường |
|---|---|---|
| Thể khẳng định | I/He/She/It + Was + …
We/You/They + Were + … Ví dụ: All the hospital staff were wonderfully supportive. |
S + V-ed/ V2 (+O)
Ví dụ: He started tipping the pea pods into a pan. |
| Thể phủ định | I/He/She/It + was not (wasn’t) +…
We/You/They + were not (weren’t) +… Ví dụ: She was not exactly good-looking, but definitely attractive. |
S + did not + V-inf (+O)
Ví dụ: The party did not measure up to their expectations. |
| Câu nghi vấn
(Yes/No Question) |
Was (wasn’t) + I/He/She/It + …?
Were (weren’t) +We/You/They +…? Câu trả lời: Yes, S + was/were No, S + wasn’t/weren’t Ví dụ: Were you successful in persuading him to change his mind? No, I wasn’t |
Did + S + V-inf
Was/Were + S + … ? Câu trả lời: Yes, S + did/was/were. No, S + didn’t/wasn’t/weren’t. Ví dụ: Did you have a nice holiday? – Yes, I did. |
| Câu nghi vấn
(WH- question) |
When/Where/Why/What/How + was/ were + S (+ not) +…?
Ví dụ: What was the weather like yesterday? |
When/Where/Why/What/How + did + S + (not) + V-inf + (O)?
Ví dụ: What time did you get home last night? |
Để nhận biết thì Quá khứ đơn, bạn cần chú ý khi trong câu có những từ, cụm từ như:
Thì Quá khứ tiếp diễn này được sử dụng để nói về một sự việc hay hành động bắt đầu hay tồn tại và tiếp diễn ra trong quá khứ. Nó cũng được dùng để chỉ một hành động chưa hoàn thành vì bị gián đoạn bởi một sự việc hay hành động nào đó.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc |
| Khẳng định | S + was/were + V-ing + O
Ví dụ: She was studying for her exam at 7pm yesterday. |
| Phủ định | S + was/were + not + V-ing + O
Ví dụ: They weren’t playing basketball when it started raining. |
| Nghi vấn | Was/were + S + V-ing + O?
Ví dụ: Were you sleeping when the phone rang? |
Một vài dấu hiệu nhận biết Quá khứ tiếp diễn thông qua các từ, cụm từ chỉ thời gian và trạng từ trong câu:
Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc |
| Khẳng định | S + had + V3/ed + O
Ví dụ: She had already finished her homework by the time her friends came over. |
| Phủ định | S + had + not + V3/ed + O
Ví dụ: They hadn’t eaten breakfast before they went to work. |
| Nghi vấn | Had + S + V3/ed + O?
Ví dụ: Had you ever traveled abroad before your trip to Europe? |
Để nhận biết câu ở thì Quá khứ hoàn thành, bạn cũng cần chú ý khi trong câu xuất hiện:
Thì này được sử dụng để chỉ một hành động xảy ra trong quá khứ và tiếp diễn đến một thời điểm khác trong quá khứ.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc |
| Khẳng định | S + had been + V-ing + O
Ví dụ: They had been working on the project for six months before they finally finished it. |
| Phủ định | S + had + not + been + V-ing + O
Ví dụ: They had not been working together for very long when they had a big argument. |
| Nghi vấn | Had + S + been + V-ing + O?
Ví dụ: Had they been talking on the phone for a long time before they hung up? |
Để nhận biết câu ở thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn, bạn cũng cần chú ý khi trong câu xuất hiện:
Thì tương lai đơn (Future Simple Tense) được sử dụng để chỉ một hành động sẽ xảy ra sau thời điểm nói hoặc được dự đoán hoặc có khả năng xảy ra trong tương lai. Thì Tương lai đơn còn được dùng để diễn tả điều ước.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + shall/will + V(infinitive) + O | I will go to the party tomorrow. |
| Phủ định | S + shall/will + not + V(infinitive) + O | I will not eat fast food anymore. |
| Nghi vấn | Shall/will+S + V(infinitive) + O? | Will you join us for dinner tonight? |
Để nhận biết câu ở thì Tương lai đơn, bạn cần chú ý khi trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian như:
Thì này được sử dụng để chỉ một hành động chưa hoàn thành hay sự việc sẽ xảy ra và tiếp diễn trong một khoảng thời gian được dự tính trong tương lai.
Ví dụ:
| Loại câu | Tương lai tiếp diễn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thể khẳng định | S + will + be + V-ing | I will be working from tomorrow. |
| Thể phủ định | S + will + not + be + V-ing + O | Laura has delayed going to Korea to study, so she won’t be studying there at the end of this year. |
| Câu nghi vấn
(Yes/No Question) |
Will + S + be + V-ing + …?
Câu trả lời: Yes, S + will No, S + won’t. |
Will you be bringing your friend to the pub tonight? |
| Câu nghi vấn
(WH- question)
|
When/Where/Why/What/How/ Who(m) + will + (not) + S + be + V-ing + …? | What will you be doing at 10pm tonight? |
Để nhận biết câu ở thì Tương lai tiếp diễn, bạn cần chú ý khi trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) là thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Thì này còn diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong thương lai.
Ví dụ:
| Loại câu | Tương lai hoàn thành | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thể khẳng định | S + will + have + V3/ed + … | She will have completed the task before our boss asks about it. |
| Thể phủ định | S + will + NOT + have + V3/ed | Peter won’t have cooked dinner when we get home. He won’t even cook. |
| Câu nghi vấn
(Yes/No Question) |
Will + S + have+ V3/ed + … ?
Câu trả lời: Yes, S + will No, S + won’t. |
Will our daughter have finished her homework when you get home? Yes, she will. She’s smart. |
| Câu nghi vấn
(WH- question)
|
When/Where/Why/What/How/ Who(m) + will + (not) + S + have + V3/ed + …? | Where will the bad guy have gone by the time the police find out his identity? |
Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:
Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) được sử dụng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động, sự việc khác.
Ví dụ:
| Loại câu | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + shall/will + have been + V-ing + O | By next week, I will have been learning French for six months. |
| Phủ định | S + shall/will not + have + been + V-ing | By the time they arrive, I will not have been waiting for them for two hours. |
| Nghi vấn | Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? | By this time tomorrow, will you have been studying for six hours? |
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được dùng kèm với các cụm từ như:
Trên đây là danh sách 12 thì trong Tiếng Anh giúp bạn học tốt mỗi ngày. Còn chần chờ gì nữa mà không học ngay cùng THE GOOD KING!
Truy cập đường link sau để nhận liền tay phiên bản tóm tắt – TRUYỆN CỔ TÍCH “CÁC THÌ”